Sách - sự đầu tư cho tương lai với chi phí siêu thấp
TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Phượng
Ngày gửi: 14h:06' 19-10-2024
Dung lượng: 369.4 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Phượng
Ngày gửi: 14h:06' 19-10-2024
Dung lượng: 369.4 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Chuyên đề: TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC – LỚP 3
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
A. Trường hợp biểu thức không có chứa dấu ngoặc đơn ( ).
1. Trong biểu thức chỉ chứa các phép tính cộng hoặc phép tính trừ hoặc chứa cả phép tính
cộng, trừ thì ta thực hiện tính giá trị của biểu thức theo thứ tự từ trái sang phải.
Ví dụ : *)
15+6+23+82+9
Hoặc 15 + 6+23 +82+9
=
21 +23+82+9
=
21 + 105 + 9
=
44 +82+9
=
126
+9
=
126 +9
= 135
= 135
*)
425-34-102-97
Hoặc
425-34-102-97
=
391 - 102 - 97
=
391 -(102+97)
=
289 - 97
=
391 - 199
=
192
= 192
*)
2020 + 364 - 986 + 251 - 378
=
2384- 986 + 251 - 378
=
1398+ 251 - 378
=
1649
- 378
= 1271
2. Trong biểu thức chỉ chứa các phép tính nhân hoặc phép tính chia hoặc chứa cả phép
tính nhân, chia thì ta thực hiện tính giá trị của biểu thức theo thứ tự từ trái sang phải.
Ví dụ : *)
15×6×23×82
Hoặc 15 × 6 × 23 × 82
=
90 ×23×82
= 90 × 1886
=
2070 × 82
= 169 740
=
169 740
*)
17388 : 138 : 14 : 3
Hoặc 17388 : 138 : 14 : 3
=
126 :14:3
=
126 :(14×3)
=
9:3
=
126 : 42
=
3
=
3
*) 173404 : 563 : 28 × 102 : 34
Hoặc
173404 : 563 : 28 × 102 : 34
=
308 : 28 × 102 : 34
=
308 : 28 ×
3
=
11 × 102 : 34
=
11
×3
=
1122 : 34
= 33
= 33
3. Trong biểu thức chứa các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện nhân, chia
trước, cộng , trừ sau.
Chú ý: +) Nếu phép nhân và phép chia có trong biểu thức không đứng liền kề với nhau mà
giữa các phép tính nhân, chia đó có dấu phép tính cộng hoặc phép tính trừ thì ta có thể
thực hiện đồng thời cả phép tính nhân và phép chia đó. Sau đó lại tiếp tục xét các dấu phép
tính còn lại trong biểu thức và tiếp tục thực hiện theo quy tắc đã nêu.
Ví dụ : 128 × 2 + 367 × 3 - 895 + 476 × 4 - 2018 + 182
=
256 + 1101 - 895 + 1904 - 2018 + 182
=
1357
-895+ 1904 - 2018 + 182
=
462
+ 1904 - 2018 + 182
2366
- 2018 + 182
=
=
348
+ 182
= 530
Hoặc128 × 2 + 367 × 3 - 895
+476×4-2018+182
=
256 + 1101 - 895 + 1904 - 2018 + 182
=
1357
-895+ 1904 - (2018 - 182 )
=
462
+ 1904 -1836
2366
- 1836
=
= 530
+) Nếu phép nhân và phép chia có trong biểu thức đứng liền kề với nhau thì ta thực hiện
theo thứ tự từ trái sang phải chứ không phải là thực hiện phép nhân trước rồi đến phép
chia. Sau đó lại tiếp tục xét các dấu phép tính còn lại trong biểu thức và tiếp tục thực hiện
theo quy tắc đã nêu.
=
207 × 13 - 356 + 1024
=
2691 - 356 +1024
=
2335 + 1024
=
3359
B. Trường hợp biểu thức có chứa dấu ngoặc đơn ( ) thì ta thực hiện các phép tính trong
ngoặc đơn trước, các phép tính bên ngoài ngoặc đơn sau. (Thứ tự thực hiện phép tính
như trên).
Ví dụ : 2020 - ( 18 × 87 - 1333: 31 - 1206 )
= 2020 - ( 1566
43 - 1206 )
= 2020 - (
1523
- 1206 )
= 2020 317
= 1703
***) Ngoài các trường hợp vận dụng thứ tự thực hiện phép tính như đã nêu trên thì
cần chú ý với trường hợp tính giá trị biểu thức như sau:
a. 136 × 5 - 1368 + 884
b.
758 - 1312 - 657 + 2020
=
680 - 1368 + 884
= 758 + 2020 - 1312 - 657
=
680 + 884 - 1368
=
2778 - ( 1312 + 657)
=
1564 - 1368
=
2778 - 1969
= 196
= 809
II. BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1. Nối biểu thức với giá trị của biểu thức đó:
520 + 132 + 48
520 + 132 + 48
520 + 132 + 48
90
600
700
520 + 132 + 48
520 + 132 + 48
520 + 132 + 48
48
520 + 132 + 48
520 + 132 + 48
Bài 2. Tính giá trị của biểu thức
a) (318 + 27) × 2 = …………….
c) (135 + 48) : =…………………
= …………….
= …………..……
b) (105 – 28) × 4 = …………….
d) (230 – 75) : =…………………
= ……………..
= ……………
Bài 3. Tính giá trị của biểu thức:
a) 72 : 2 : 3 = …………….
c) 96 : 6 × 2 =………………….
= …………….
= ………………...
b) 72 : (2 × 3) = …………….
d) 96 : (6 : 2) =…………………
= ……………..
= ………………..
e ) 46 × 5 : 2 = ………………..
h) 266 : 7 × 9 = ……………….
= ………………..
= ………………..
Bài 4. Tính giá trị biểu thức
27+8-15=………..
27:3× 8=…………
= ………...
684–(45:9)=………..
(38+15)-29=………….
= ………...
= …………
7× (145:5) =…………
= ………...
927–(124× 3)=………
= ………...
= …………
Bài 5. Tính giá trị của biểu thức:
a) 213 x (52 – 50) = …………………..
b) 84 : (3 x 2) = ……………………
= ………………….
= ……………………
c) 524 – (30 + 90) = …………………
d) 546 – 546 : 6 = …………………
= ………………….
= …………………
e) 72 + (28 × 3) : 4 = …………………
g) 64 : (8 : 4) – 12 = …………………
= …………………
= …………………
= ………………...
= …………………
Bài 6. Viết biểu thức rồi tính giá trị của biểu thức đó:
a) 65 cộng với tích của 9 và 4
b) 18 nhân với tổng của 3 và 5
……………………………………………………………………………………….………
………………………………………………………………………………………….……
……………………………………………………………….………………………
Bài 7. Một cuộn dây điện dài 704m. người ta đã cắt đôi cuộn dây điện đó. Hỏi cuộn
dây điện còn lại bao nhiêu mét ?
Bài giải
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Bài 8. Người ta xếp 912 cái bánh Trung thu vào các hộp, mỗi hộp 6 cái. Sau đó xếp các
các hộp vào các thùng, mỗi thùng 4 hộp. Hỏi xếp được bao nhiêu thùng bánh ?
Bài giải
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Bài 9. Một cửa hàng có 200 cái bánh và đã bán được 76 cái. Số bánh còn lại đem đóng
vào mỗi hộp 4 cái. Hỏi đóng được tất cả bao nhiêu hộp bánh ?
Bài giải
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
A. Trường hợp biểu thức không có chứa dấu ngoặc đơn ( ).
1. Trong biểu thức chỉ chứa các phép tính cộng hoặc phép tính trừ hoặc chứa cả phép tính
cộng, trừ thì ta thực hiện tính giá trị của biểu thức theo thứ tự từ trái sang phải.
Ví dụ : *)
15+6+23+82+9
Hoặc 15 + 6+23 +82+9
=
21 +23+82+9
=
21 + 105 + 9
=
44 +82+9
=
126
+9
=
126 +9
= 135
= 135
*)
425-34-102-97
Hoặc
425-34-102-97
=
391 - 102 - 97
=
391 -(102+97)
=
289 - 97
=
391 - 199
=
192
= 192
*)
2020 + 364 - 986 + 251 - 378
=
2384- 986 + 251 - 378
=
1398+ 251 - 378
=
1649
- 378
= 1271
2. Trong biểu thức chỉ chứa các phép tính nhân hoặc phép tính chia hoặc chứa cả phép
tính nhân, chia thì ta thực hiện tính giá trị của biểu thức theo thứ tự từ trái sang phải.
Ví dụ : *)
15×6×23×82
Hoặc 15 × 6 × 23 × 82
=
90 ×23×82
= 90 × 1886
=
2070 × 82
= 169 740
=
169 740
*)
17388 : 138 : 14 : 3
Hoặc 17388 : 138 : 14 : 3
=
126 :14:3
=
126 :(14×3)
=
9:3
=
126 : 42
=
3
=
3
*) 173404 : 563 : 28 × 102 : 34
Hoặc
173404 : 563 : 28 × 102 : 34
=
308 : 28 × 102 : 34
=
308 : 28 ×
3
=
11 × 102 : 34
=
11
×3
=
1122 : 34
= 33
= 33
3. Trong biểu thức chứa các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện nhân, chia
trước, cộng , trừ sau.
Chú ý: +) Nếu phép nhân và phép chia có trong biểu thức không đứng liền kề với nhau mà
giữa các phép tính nhân, chia đó có dấu phép tính cộng hoặc phép tính trừ thì ta có thể
thực hiện đồng thời cả phép tính nhân và phép chia đó. Sau đó lại tiếp tục xét các dấu phép
tính còn lại trong biểu thức và tiếp tục thực hiện theo quy tắc đã nêu.
Ví dụ : 128 × 2 + 367 × 3 - 895 + 476 × 4 - 2018 + 182
=
256 + 1101 - 895 + 1904 - 2018 + 182
=
1357
-895+ 1904 - 2018 + 182
=
462
+ 1904 - 2018 + 182
2366
- 2018 + 182
=
=
348
+ 182
= 530
Hoặc128 × 2 + 367 × 3 - 895
+476×4-2018+182
=
256 + 1101 - 895 + 1904 - 2018 + 182
=
1357
-895+ 1904 - (2018 - 182 )
=
462
+ 1904 -1836
2366
- 1836
=
= 530
+) Nếu phép nhân và phép chia có trong biểu thức đứng liền kề với nhau thì ta thực hiện
theo thứ tự từ trái sang phải chứ không phải là thực hiện phép nhân trước rồi đến phép
chia. Sau đó lại tiếp tục xét các dấu phép tính còn lại trong biểu thức và tiếp tục thực hiện
theo quy tắc đã nêu.
=
207 × 13 - 356 + 1024
=
2691 - 356 +1024
=
2335 + 1024
=
3359
B. Trường hợp biểu thức có chứa dấu ngoặc đơn ( ) thì ta thực hiện các phép tính trong
ngoặc đơn trước, các phép tính bên ngoài ngoặc đơn sau. (Thứ tự thực hiện phép tính
như trên).
Ví dụ : 2020 - ( 18 × 87 - 1333: 31 - 1206 )
= 2020 - ( 1566
43 - 1206 )
= 2020 - (
1523
- 1206 )
= 2020 317
= 1703
***) Ngoài các trường hợp vận dụng thứ tự thực hiện phép tính như đã nêu trên thì
cần chú ý với trường hợp tính giá trị biểu thức như sau:
a. 136 × 5 - 1368 + 884
b.
758 - 1312 - 657 + 2020
=
680 - 1368 + 884
= 758 + 2020 - 1312 - 657
=
680 + 884 - 1368
=
2778 - ( 1312 + 657)
=
1564 - 1368
=
2778 - 1969
= 196
= 809
II. BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1. Nối biểu thức với giá trị của biểu thức đó:
520 + 132 + 48
520 + 132 + 48
520 + 132 + 48
90
600
700
520 + 132 + 48
520 + 132 + 48
520 + 132 + 48
48
520 + 132 + 48
520 + 132 + 48
Bài 2. Tính giá trị của biểu thức
a) (318 + 27) × 2 = …………….
c) (135 + 48) : =…………………
= …………….
= …………..……
b) (105 – 28) × 4 = …………….
d) (230 – 75) : =…………………
= ……………..
= ……………
Bài 3. Tính giá trị của biểu thức:
a) 72 : 2 : 3 = …………….
c) 96 : 6 × 2 =………………….
= …………….
= ………………...
b) 72 : (2 × 3) = …………….
d) 96 : (6 : 2) =…………………
= ……………..
= ………………..
e ) 46 × 5 : 2 = ………………..
h) 266 : 7 × 9 = ……………….
= ………………..
= ………………..
Bài 4. Tính giá trị biểu thức
27+8-15=………..
27:3× 8=…………
= ………...
684–(45:9)=………..
(38+15)-29=………….
= ………...
= …………
7× (145:5) =…………
= ………...
927–(124× 3)=………
= ………...
= …………
Bài 5. Tính giá trị của biểu thức:
a) 213 x (52 – 50) = …………………..
b) 84 : (3 x 2) = ……………………
= ………………….
= ……………………
c) 524 – (30 + 90) = …………………
d) 546 – 546 : 6 = …………………
= ………………….
= …………………
e) 72 + (28 × 3) : 4 = …………………
g) 64 : (8 : 4) – 12 = …………………
= …………………
= …………………
= ………………...
= …………………
Bài 6. Viết biểu thức rồi tính giá trị của biểu thức đó:
a) 65 cộng với tích của 9 và 4
b) 18 nhân với tổng của 3 và 5
……………………………………………………………………………………….………
………………………………………………………………………………………….……
……………………………………………………………….………………………
Bài 7. Một cuộn dây điện dài 704m. người ta đã cắt đôi cuộn dây điện đó. Hỏi cuộn
dây điện còn lại bao nhiêu mét ?
Bài giải
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Bài 8. Người ta xếp 912 cái bánh Trung thu vào các hộp, mỗi hộp 6 cái. Sau đó xếp các
các hộp vào các thùng, mỗi thùng 4 hộp. Hỏi xếp được bao nhiêu thùng bánh ?
Bài giải
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Bài 9. Một cửa hàng có 200 cái bánh và đã bán được 76 cái. Số bánh còn lại đem đóng
vào mỗi hộp 4 cái. Hỏi đóng được tất cả bao nhiêu hộp bánh ?
Bài giải
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
 





